Đề luyện thi vào Lớp 10 THPT môn Sinh học - Đề số 10 - Năm học 2021-2022 (Có đáp án)
7. Loại muối khoáng nào là thành phần quan trọng trong dịch nội bào, huyết tương, nước
mô và có nhiều trong muối ăn? a. Canxi
b. Magiê
c. Kali
d. Natri
8. Trong hệ bài tiết nước tiểu ở người, thận nối liền trực tiếp với bộ phận nào dưới đây? a.
Bàng quang
b. Ống dẫn nước tiểu
c. Ống đái
d. Tất cả các phương án còn lại đều đúng 9. Vùng dưới đồi thị là một bộ phận của
a. não trung gian.
b. tiểu não.
c. đại não.
d. trụ não.
Bạn đang xem tài liệu "Đề luyện thi vào Lớp 10 THPT môn Sinh học - Đề số 10 - Năm học 2021-2022 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_luyen_thi_vao_lop_10_thpt_mon_sinh_hoc_de_so_10_nam_hoc_2.pdf
Nội dung text: Đề luyện thi vào Lớp 10 THPT môn Sinh học - Đề số 10 - Năm học 2021-2022 (Có đáp án)
- ĐỀ THI VÀO LỚP 10 Hình thức: Trắc nghiệm (40 câu - mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm) 1. Loại xương nào dưới đây được xếp vào nhóm xương ngắn? a. Xương đùi b. Xương đốt sống c. Xương sọ d. Xương bả vai 2. Loại tĩnh mạch nào dưới đây không có van trong lòng mạch? a. Tất cả các phương án còn lại đều đúng b. Tĩnh mạch chủ dưới c. Tĩnh mạch đùi d. Tĩnh mạch bụng 3. Nhóm máu A không thể truyền cho bao nhiêu nhóm máu? a. 4 b. 3 c. 2 d. 1 4. Hãy sắp xếp các bộ phận của hệ hô hấp theo chiều từ ngoài vào trong. a. Mũi – họng – thanh quản – phế quản – khí quản – phổi b. Mũi – họng – thực quản – khí quản – phế quản – phổi c. Mũi – họng – khí quản – thanh quản – phế quản – phổi d. Mũi – họng – thanh quản – khí quản – phế quản – phổi 5. Trong hệ tiêu hóa người, dịch ruột được tiết ra khi nào? a. Khi thức ăn chạm vào niêm mạc ruột b. Mọi thời điểm trong ngày c. Khi thức ăn chạm vào miệng
- 11. Ở người, alen A quy định mũi cong trội hoàn toàn so với alen a quy định mũi thẳng. Một cặp vợ chồng kết hôn và sinh ra con có mũi cong. Nếu xét cả sự hoán đổi kiểu gen của bố, mẹ thì P có thể là một trong bao nhiêu trường hợp? a. 8 b. 6 c. 2 d. 4 12. Cho phép lai: AaBbCcDd x AabbCcDd. Hỏi xác suất bắt gặp kiểu gen AAbbCcdd ở đời con là bao nhiêu? a. 9/16 b. 1/64 c. 1/32 d. 1/128 13. Điều kiện nghiệm đúng quan trọng nhất của định luật phân li độc lập là gì? a. Tất cả các phương án còn lại đều đúng b. Bố mẹ thuần chủng khác nhau về các cặp tính trạng tương phản c. Mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng phải nằm trên một cặp NST tương đồng khác nhau d. Các gen trội lặn hoàn toàn 14. Phép lai nào dưới đây là phép lai phân tích? a. Aabb x Aabb b. AABB x aabb c. AABb x AABb d. AaBb x AaBb 15. Crômatit tồn tại ở giai đoạn nào của giảm phân? a. Toàn bộ giảm phân 1 và kì đầu, kì giữa của giảm phân 2 b. Kì sau, kì cuối của giảm phân 1 và toàn bộ giảm phân 2 c. Toàn bộ giảm phân 1 và giảm phân 2 d. số Kì đầu của giảm phân 1 và kì đầu của giảm phân 2
- 21. Một phân tử ADN (X) nhân đôi liên tiếp 3 lần tạo ADN con. Hỏi trong số những ADN con tạo thành, ADN con chứa mạch cũ của ADN mẹ ban đầu (X) chiếm tỉ lệ bao nhiêu? a. 50% b. 25% c. 75% d. 100% 22. Thành phần nào dưới đây có bản chất là prôtêin? a. Elastin b. Kêratin c. Côlagen d. Tất cả các phương án còn lại đều đúng 23. Dạng đột biến nào dưới đây không làm thay đổi số lượng đơn phân mỗi loại của gen? a. Thay thế cặp A – T bằng cặp G - X b. Mất một cặp A – T c. Thay thế cặp G – X bằng cặp X - G d. Thêm một cặp G – X 24. Sự kết hợp giữa hai giao tử dạng n + 1 không thể tạo ra thể đột biến nào dưới đây? a. Tất cả các phương án còn lại đều đúng b. Thể bốn nhiễm c. Thể ba nhiễm kép d. Thể một nhiễm kép 25. Một tế bào sinh tinh mang kiểu gen AaBbDd. Khi bị rối loạn phân li ở NST chứa D/d trong giảm phân 2 có thể tạo ra loại tinh trùng nào dưới đây? a. abdd b. ABDD c. ABDd d. Tất cả các phương án còn lại đều đúng
- 31. Cây nào dưới đây sống trong môi trường nước? a. Rong đuôi chó b. Phong lan c. Phi lao d. Hoa cúc 32. Hiện tượng các loài cây ven ao mọc vươn mình về phía mặt ao cho thấy vai trò của nhân tố sinh thái nào đối với đời sống thực vật? a. Độ pH b. Độ ẩm c. Ánh sáng d. Nhiệt độ 33. Cá ép sống bám trên rùa biển phản ánh mối quan hệ a. cạnh tranh. b. hội sinh. c. cộng sinh. d. kí sinh. 34. Các cá thể cùng loài thường cạnh tranh nhau ở phương diện nào dưới đây? a. Bạn giao phối b. Nơi ở c. Nguồn thức ăn d. Tất cả các phương án còn lại đều đúng 35. Vì sao tập hợp các cây thông ba lá ở ba ngọn đồi khác nhau lại không phải là một quần thể? a. Vì chúng là loài lưỡng tính b. Vì chúng không phải là những cá thể cùng loài c. Vì chúng không cùng sinh sống trong một khu vực nhất định d. Tất cả các phương án còn lại đều đúng
- ĐÁP ÁN 1. Đáp án b Giải thích: Xương đốt sống có cấu trúc ngắn, khớp với nhau để làm thành cột sống 2. Đáp án b Giải thích: các tĩnh mạch vùng dưới cơ thể vận chuyển máu ngược chiều trọng lực nên cần có sự hỗ trợ của van trong lòng mạch, tĩnh mạch chủ dưới do có sự hỗ trợ từ lực hút của tim nên lòng mạch không có van này 3. Đáp án c Giải thích: Nhóm máu A có kháng nguyên A trên hồng cầu nên không truyền được cho những nhóm máu có kháng thể anpha trong huyết tương (nhóm máu B và nhóm máu O) 4. Đáp án d 5. Đáp án a 6. Đáp án c 7. Đáp án d Giải thích: muối ăn có công thức hóa học là NaCl, natri có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc duy trì áp suất thẩm thấu của môi trường trong cơ thể 8. Đáp án b Giải thích: Thận nối liền trực tiếp với ống dẫn nước tiểu, nước tiểu được dẫn từ bể thận qua ống dẫn nước tiểu về trữ ở bàng quang và bài xuất ra ngoài qua ống đái 9. Đáp án a 10. Đáp án a 11. Đáp án b Giải thích: Bố mẹ sinh ra con mũi cong (A-) thì ít nhất một bên bố hoặc mẹ khi giảm phân phải cho giao tử mang alen A. Vậy kiểu gen của P có thể là một trong 6 trường hợp:
- 19. Đáp án d Giải thích: vì mARN chứa các loại đơn phân: A : U : G : X tuân theo tỉ lệ: 1 : 2 : 3 : 4 chứng tỏ mạch bổ sung của gen cũng chứa các loại đơn phân: A : T : G : X tuân theo tỉ lệ: 1 : 2 : 3 : 4 . Ta lại có số nu của mạch bổ sung =1/2 số nu của gen. Mà A + T = tổng nu loại A của gen = 30% số nu mạch bổ sung = 30%.1/2=15% số nu của gen (N) suy ra G = 50% - 15% = 35% số nu của gen (N). Mặt khác, gen có 120 chu kỳ xoắn tức là N = 120.20 = 2400. Vậy số nu loại A là: 15%.2400 = 360. Số nu loại G là: 35%.2400 = 840. 20. Đáp án c 21. Đáp án b Giải thích: ở lần nguyên phân đầu tiên, mỗi mạch của (X) sẽ đi về 2 ADN con và ở các lần nguyên phân sau, hai mạch ADN gốc này vẫn luôn nằm ở hai ADN con nào đó. Sau tái bản 3 lần từ X tạo ra 2^3=8 ADN con. Vậy tỉ lệ ADN con chứa mạch ADN của X chiếm tỉ lệ 2/8=25% 22. Đáp án d 23. Đáp án c Giải thích: Cặp X – G và cặp G – X chỉ khác nhau về vị trí không gian nên không làm thay đổi số đơn phân của gen khi có đột biến xảy ra 24. Đáp án d Giải thích: hai giao tử cùng có bộ NST dạng n+1 khi kết hợp có thể tạo thành thể ba nhiễm kép (2n+1+1) nếu hai NST dư thừa thuộc 2 cặp NST khác nhau; có thể tạo thành thể bốn nhiễm (2n +2) nếu hai NST dư thừa thuộc cùng một cặp NST. Vậy đáp án của câu hỏi này là: Sự kết hợp giữa hai giao tử dạng n + 1 không thể tạo ra thể một nhiễm kép (2n-1-1) 25. Đáp án b Giải thích: Tế bào sinh giao tử ban đầu có kiểu gen AaCcDd. Sau khi giảm phân 1 bình thường thì hai tế bào con tạo thành có một bên mang NST chứa D ở trạng thái kép, một bên mang NST chứa d ở trạng thái kép. Khi rối loạn phân li ở NST chứa D/d trong giảm phân 2 thì sẽ tạo ra tinh trùng có 2 NST chứa gen D (DD) hoặc 2 NST chứa gen d (dd) hoặc không mang NST chứa cặp gen này. Do đó trong các trường hợp đang xét, chỉ có phương án b thỏa mãn yêu cầu đề bài 26. Đáp án d
- Giải thích: Luật Bảo vệ môi trường tại Việt Nam nghiêm cấm việc đổ chất thải độc hại ra môi trường 40. Đáp án d