Đề luyện thi vào Lớp 10 THPT môn Sinh học - Đề số 4 - Năm học 2021-2022
3. Trong hệ bạch huyết người, phân hệ nhỏ thu bạch huyết ở
a. nửa trên bên trái của cơ thể.
b. phía dưới và nửa trên bên trái của cơ thể.
c. nửa trên bên phải của cơ thể.
d. phía dưới và nửa trên bên trái của cơ thể.
4. Người mang nhóm máu AB có thể truyền cho người mang nhóm máu nào sau đây? a.
Nhóm máu A
b. Nhóm máu AB
c. Nhóm máu O
d. Nhóm máu B
a. nửa trên bên trái của cơ thể.
b. phía dưới và nửa trên bên trái của cơ thể.
c. nửa trên bên phải của cơ thể.
d. phía dưới và nửa trên bên trái của cơ thể.
4. Người mang nhóm máu AB có thể truyền cho người mang nhóm máu nào sau đây? a.
Nhóm máu A
b. Nhóm máu AB
c. Nhóm máu O
d. Nhóm máu B
Bạn đang xem tài liệu "Đề luyện thi vào Lớp 10 THPT môn Sinh học - Đề số 4 - Năm học 2021-2022", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_luyen_thi_vao_lop_10_thpt_mon_sinh_hoc_de_so_4_nam_hoc_20.pdf
Nội dung text: Đề luyện thi vào Lớp 10 THPT môn Sinh học - Đề số 4 - Năm học 2021-2022
- ĐỀ THI VÀO LỚP 10 Hình thức: Trắc nghiệm (40 câu - mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm) 1. Loại ion khoáng nào đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong quá trình đông máu? a. Sắt b. Canxi c. Magiê d. Kẽm 2. Phát biểu nào dưới đây về hệ tuần hoàn người là đúng? a. Máu đi vào và máu đi ra khỏi nửa tim bên phải đều là máu đỏ thẫm b. Khi tâm thất phải co, máu được tống vào động mạch chủ c. Khi tâm nhĩ trái co, máu được đẩy vào tĩnh mạch phổi d. Máu từ tim đổ vào động mạch phổi là máu đỏ tươi 3. Trong hệ bạch huyết người, phân hệ nhỏ thu bạch huyết ở a. nửa trên bên trái của cơ thể. b. phía dưới và nửa trên bên trái của cơ thể. c. nửa trên bên phải của cơ thể. d. phía dưới và nửa trên bên trái của cơ thể. 4. Người mang nhóm máu AB có thể truyền cho người mang nhóm máu nào sau đây? a. Nhóm máu A b. Nhóm máu AB c. Nhóm máu O d. Nhóm máu B 5. Lớp mao mạch dày đặc ở mũi có vai trò gì? a. Tất cả các phương án còn lại đều đúng b. Giúp lọc bỏ bụi bẩn trong không khí hít vào c. Giúp trao đổi khí ngay tại niêm mạc mũi
- 11. Ở người, alen A quy định mắt đen trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt xanh (gen nằm trên NST thường). Một người mắt đen có bố mẹ mắt đen, ông ngoại và bà nội mắt xanh kết hôn với một người mắt đen có mẹ mắt xanh. Hỏi xác suất để cặp vợ chồng này sinh ra người con có mắt xanh là bao nhiêu? a. 1/5 b. 1/6 c. 1/9 d. 1/3 12. Một gen có tổng số nuclêôtit loại A và loại T chiếm 80%. Số liên kết H giữa các đơn phân trong gen là 2750. Hãy tính tổng số nuclêôtit của gen. a. 2500 b. 1200 c. 2100 d. 2800 13. Cho phép lai: AaBbCCDd x AabbCcDd. Xác suất bắt gặp kiểu gen AABbCCdd ở đời con là bao nhiêu? a. 1/128 b. 1/28 c. 1/64 d. 1/32 14. Ở một loài thực vật có 2n = 12. Trên mỗi cặp NST tương đồng xét một gen gồm 2 alen. Hỏi theo lý thuyết có thể có tối đa bao nhiêu thể một về các gen đang xét? a. 256 b. 64 c. 32 d. 128 15. Một NST có trình tự gen là ABCDEFGHIK. Hỏi NST mang trình tự gen nào dưới đây có thể được tạo ra từ đột biến đảo đoạn của NST đang xét? a. ABCDEFMNGHIK b. ABCHGFEDIK
- d. 8 NST đơn. 20. Sinh vật nào dưới đây không thể đứng đầu một chuỗi thức ăn? a. Rong biển b. Cáo c. Xà cừ d. Vi khuẩn lam 21. Một tế bào sinh tinh mang kiểu gen AaBbCC bị rối loạn phân li trong giảm phân 1 ở cặp NST mang cặp gen A, a. Hỏi theo lý thuyết, từ tế bào này sẽ cho ra những loại tinh trùng nào? a. 2 tinh trùng mang kiểu gen AaBC và 2 tinh trùng mang kiểu gen bC hoặc 2 tinh trùng mang kiểu gen AabC và 2 tinh trùng mang kiểu gen BC. b. 2 tinh trùng mang kiểu gen AABC và 2 tinh trùng mang kiểu gen bC hoặc 2 tinh trùng mang kiểu gen aabC và 2 tinh trùng mang kiểu gen BC. c. 2 tinh trùng mang kiểu gen AaBC và 2 tinh trùng mang kiểu gen BC hoặc 2 tinh trùng mang kiểu gen AabC và 2 tinh trùng mang kiểu gen bC. d. 2 tinh trùng mang kiểu gen AABC và 2 tinh trùng mang kiểu gen aabC hoặc 2 tinh trùng mang kiểu gen AAbC và 2 tinh trùng mang kiểu gen aaBC. 22. Mật độ quần thể không được tính theo đơn vị nào dưới đây? a. Cây/mét vuông b. Con/mét c. kg/mét khối d. Cây/mét khối 23. Tỉ lệ % số địa điểm bắt gặp một loài trong tổng số các địa điểm quan sát được gọi là a. độ phong phú. b. độ thường gặp. c. độ đa dạng. d. độ nhiều.
- d. Tất cả các phươn án còn lại đều đúng 29. Trong chọn giống cây trồng, người ta sử dụng bao nhiêu phương thức chọn lọc cơ bản? a. 5 b. 2 c. 3 d. 4 30. Nhân giống vô tính trong ống nghiệm là một trong những thành tựu của a. công nghệ tế bào. b. công nghệ gen. c. công nghệ vi sinh. d. công nghệ lên men. 31. Giống lúa “gạo vàng” có khả năng tổng hợp bêta – carôten là một thành tựu của a. công nghệ enzim. b. công nghệ lên men. c. công nghệ tế bào. d. công nghệ gen. 32. Ở người, bệnh nào dưới đây không liên quan đến NST giới tính? a. Bệnh mù màu đỏ lục b. Bệnh Đao c. Bệnh máu khó đông d. Bệnh Tơcnơ 33. Khi nói về trẻ đồng sinh khác trứng, điều nào dưới đây là đúng? a. Tất cả các phương án còn lại đều đúng b. Có thể cùng giới hoặc khác giới c. Có nguồn gốc từ 2 hoặc nhiều trứng và một tinh trùng
- c. Là cơ thể mà trong tế bào sinh dưỡng có số NST là bội số của 2n (lớn hơn 2n). d. Là cơ thể mà trong tế bào sinh dưỡng có số NST là bội số của 2n (lớn hơn 4n). 38. Nguyên nhân chủ yếu gây ra đột biến cấu trúc NST là gì? a. Sự xâm nhiễm của vi sinh vật b. Tác nhân vật lý và hóa học của ngoại cảnh c. Sự biến đổi trong môi trường nội bào d. Bản chất dễ thay đổi của gen 39. Trong quá trình tổng hợp prôtêin, sự hình thành chuỗi axit amin được thực hiện dựa trên khuôn mẫu trực tiếp là a. rARN. b. ADN. c. mARN. d. tARN. 40. Ở người, tính trạng nào dưới đây là tính trạng lặn? a. Tất cả các phương án còn lại đều đúng b. Răng đều c. Lông mi ngắn d. Môi mỏng ĐÁP ÁN 1. b. Canxi (cùng với enzim từ tiểu cầu giúp biến chất sinh tơ máu thành tơ máu, bao lấy các tế bào máu, tạo thành cục máu đông) 2. a. Máu đi vào và máu đi ra khỏi nửa tim bên phải đều là máu đỏ thẫm 3. c. nửa trên bên phải của cơ thể. 4. b. Nhóm máu AB. 5. d. Giúp làm ấm không khí trước khi đi vào phổi 6. a. Khóc khi đọc một câu chuyện xúc động (phản xạ qua hệ thống tín hiệu gián tiếp là tiếng nói và chữ viết (hệ thống tín hiệu thứ hai))
- 21. a. 2 tinh trùng mang kiểu gen AaBC và 2 tinh trùng mang kiểu gen bC hoặc 2 tinh trùng mang kiểu gen AabC và 2 tinh trùng mang kiểu gen BC (khi cặp NST mang cặp gen Aa không phân li trong giảm phân 1 thì một bên sẽ mang Aa ở trạng thái kép (giảm phân 2 bình thường cho 2 tinh trùng mang Aa) và một bên không mang NST của cặp tương ứng. Với cặp CC vì gồm 2 alen giống nhau nên việc phân li của 2 NST chứa hai alen này sẽ luôn cho 1 kết quả. Với cặp B, b thì ta xét hai trường hợp: 1 là alen B phân li cùng phía với cặp Aa, alen c phân li về phía đối diện và ngược lại. Tương ứng với 2 trường hợp này sẽ là hai kết quả: 2 tinh trùng mang kiểu gen AaBC và 2 tinh trùng mang kiểu gen bC hoặc 2 tinh trùng mang kiểu gen AabC và 2 tinh trùng mang kiểu gen BC) 22. b. Con/mét (mật độ quần thể được tính bằng số lượng/khối lượng của cá thể trong một loài trên đơn vị diện tích hoặc thể tích, không phải đơn vị chiều dài (mét)) 23. b. độ thường gặp. 24. c. Không phải là một quần thể, vì chúng không thể giao phối để cho ra đời thế hệ sau 25. d. Cộng sinh 26. b. Thú có lông sống ở vùng lạnh có lông dài và dày hơn so với những cá thể cùng loài nhưng sống ở vùng nóng 27. a. Chuột đồng (chuột sống trên cạn (môi trường đất – không khí), các sinh vật còn lại sống trong môi trường nước) 28. c. Gây đột biến nhân tạo (vì động vật có hệ thần kinh, cơ chế điều hòa phức tạp nên việc gây đột biến nhân tạo thường gây nguy hại đến sống, sức sinh sản, không đem lại hiệu quả khả quan trong chăn nuôi) 29. b. 2 (chọn lọc cá thể và chọn lọc hàng loạt) 30. a. công nghệ tế bào. 31. d. công nghệ gen 32. b. Bệnh Đao (liên quan đến NST số 21) 33. Có thể cùng giới hoặc khác giới (trẻ đồng sinh khác trứng được tạo thành từ 2 hay nhiều trứng (mang NST giới tính X) kết hợp với 2 hay nhiều tinh trùng khác nhau (có thể cùng mang NST X hoặc cùng mang NST Y hoặc tinh trùng này mang NST X, tinh trùng khác mang NST Y) nên có thể cùng giới hoặc khác giới, kiểu gen khác nhau và mức độ giống nhau tương tự với anh chị em cùng bố mẹ nhưng sinh khác thời điểm) 34. b. 4