Đề luyện thi vào Lớp 10 THPT môn Sinh học - Đề số 5 - Năm học 2021-2022 (Có đáp án)
2. Bộ phận nào dưới đây nằm ở tai trong?
a. Xương búa
b. Ốc tai
c. Màng nhĩ
d. Xương bàn đạp
3. Khi nói về phân hệ giao cảm, điều nào dưới đây là đúng?
a. Nơron trước hạch có sợi trục dài
b. Có trung ương là các nhân xám ở trụ não
c. Chuỗi hạch nằm gần cột sống, xa cơ quan phụ trách
d. Nơron sau hạch có sợi trục ngắn
a. Xương búa
b. Ốc tai
c. Màng nhĩ
d. Xương bàn đạp
3. Khi nói về phân hệ giao cảm, điều nào dưới đây là đúng?
a. Nơron trước hạch có sợi trục dài
b. Có trung ương là các nhân xám ở trụ não
c. Chuỗi hạch nằm gần cột sống, xa cơ quan phụ trách
d. Nơron sau hạch có sợi trục ngắn
Bạn đang xem tài liệu "Đề luyện thi vào Lớp 10 THPT môn Sinh học - Đề số 5 - Năm học 2021-2022 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_luyen_thi_vao_lop_10_thpt_mon_sinh_hoc_de_so_5_nam_hoc_20.pdf
Nội dung text: Đề luyện thi vào Lớp 10 THPT môn Sinh học - Đề số 5 - Năm học 2021-2022 (Có đáp án)
- ĐỀ THI VÀO LỚP 10 Hình thức: Trắc nghiệm (40 câu - mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm) 1. Trong hệ tiêu hóa người, dịch mật và dịch tụy đổ trực tiếp vào a. manh tràng. b. tá tràng. c. hỗng tràng. d. hồi tràng. 2. Bộ phận nào dưới đây nằm ở tai trong? a. Xương búa b. Ốc tai c. Màng nhĩ d. Xương bàn đạp 3. Khi nói về phân hệ giao cảm, điều nào dưới đây là đúng? a. Nơron trước hạch có sợi trục dài b. Có trung ương là các nhân xám ở trụ não c. Chuỗi hạch nằm gần cột sống, xa cơ quan phụ trách d. Nơron sau hạch có sợi trục ngắn 4. Thói quen nào dưới đây giúp bảo vệ hệ bài tiết nước tiểu? a. Thường xuyên vệ sinh toàn cơ thể và hệ bài tiết nước tiểu b. Đi tiểu đúng lúc c. Ăn uống hợp lí: không ăn quá mặn, quá chua, uống đủ nước d. Tất cả các phương án còn lại đều đúng 5. Loại muối khoáng nào là thành phần cấu tạo nên hêmôglôbin trong hồng cầu? a. Sắt b. Kẽm c. Đồng
- d. tâm thất phải. 11. Ở người, bệnh mù màu là do gen lặn a nằm trên NST X quy định, gen A quy định khả năng nhìn màu bình thường. Một cặp vợ chồng bình thường sinh ra một người con trai bị mù màu và một người con gái bình thường. Người con gái kết hôn với một người đàn ông bình thường và mang thai đôi. Biết rằng thai đôi này có nguồn gốc trứng khác nhau. Hỏi xác suất để cặp sinh đôi đều mang kiểu hình bình thường là bao nhiêu? a. 49/64 b. 7/8 c. 9/16 d. 9/64 12. Một gen có 2400 nuclêôtit và nuclêôtit loại A chiếm 20% tổng số đơn phân của gen. Phát biểu nào dưới đây là đúng? a. Tất cả các phương án còn lại đều đúng b. Gen có 3120 liên kết H giữa các đơn phân c. Tổng số nuclêôtit loại G và loại X của gen chiếm 60% tổng số đơn phân của gen d. Gen có 120 chu kỳ xoắn 13. Phép lai nào dưới đây có tỉ lệ phân li kiểu hình trùng với tỉ lệ phân li kiểu gen ở đời con? a. Ab/aB x Ab/aB b. AB/ab x Ab/aB c. AB/ab x AB/ab d. Ab/ab x Ab/ab 14. Trong trường hợp không có đột biến, cơ thể mang kiểu gen AaBbCCDd khi giảm phân cho tối đa bao nhiêu loại giao tử? a. 6 b. 8 c. 16 d. 12 15. Dạng đột biến nào dưới đây không làm thay đổi số liên kết H trong gen? a. Mất một cặp G – X
- c. Kì đầu d. Kì trung gian 21. Ở người, mất một đoạn nhỏ ở NST số 21 có thể dẫn đến bệnh lý nào dưới đây? a. Mù màu b. Bạch tạng c. Ung thư máu d. Câm điếc bẩm sinh 22. Nhận định nào dưới đây là sai? a. Mức phản ứng là giới hạn thường biến của một kiểu hình trước môi trường khác nhau b. Kiểu hình là kết quả của sự tương tác giữa kiểu gen và môi trường c. Thường biến không có khả năng di truyền cho thế hệ sau d. Mức phản ứng do kiểu gen quy định 23. Dựa vào tính trội lặn về các tính trạng ở người, em hãy cho biết tính trạng nào dưới đây không cùng nhóm với những tính trạng còn lại? a. Mũi cong b. Lông mi dài c. Mắt đen d. Môi dày 24. Điền từ/cụm từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thành câu sau: là nguyên nhân hàng đầu gây thoái hóa giống ở vật nuôi. a. Tự thụ phấn b. Lai kinh tế c. Lai xa kèm đa bội hóa d. Giao phối cận huyết 25. Điều kiện nào dưới đây là điều kiện cần để xác định một nhóm sinh vật là một quần thể? a. Tất cả các phương án còn lại đều đúng
- a. Các loài tham gia lưới thức ăn cùng sống trong một sinh cảnh b. Có một hoặc nhiều mắt xích chung (một hay nhiều loài tham gia nhiều chuỗi thức ăn) Các chuỗi thức ăn đều diễn ra ở cùng một môi trường (trên cạn hoặc dưới nước) Tất cả các phương án còn lại đều đúng 31. Trong các hệ sinh thái dưới đây, hệ sinh thái nào có thành phần loài phong phú nhất? a. Hệ sinh thái hoang mạc b. Hệ sinh thái rừng mưa nhiệt đới c. Hệ sinh thái savan d. Hệ sinh thái thảo nguyên 32. Bệnh nào dưới đây bắt gặp ở cả nam giới và nữ giới? a. Tất cả các phương án còn lại đều đúng b. Bệnh Đao c. Bệnh Claiphentơ d. Bệnh Tơcnơ 33. Đặc điểm nào dưới đây chỉ có ở quần thể người mà không có ở các quần thể sinh vật khác? a. Mật độ b. Sinh sản c. Giới tính d. Pháp luật 34. Khi nói về vai trò của các sinh vật trong hệ sinh thái, nhận định nào dưới đây là sai? a. Nấm thuộc nhóm sinh vật phân giải. b. Tất cả các loài thực vật đều là sinh vật sản xuất. c. Tất cả các loài động vật bậc cao đều là sinh vật tiêu thụ. d. Không phải loại vi khuẩn nào cũng thuộc nhóm sinh vật phân giải.
- 40. Chăn thả gia súc có thể dẫn đến hậu quả nào sau đây? a. Triều cường b. Cháy rừng c. Xói mòn và thoái hóa đất d. Tất cả các phương án còn lại đều đúng
- Vậy các phương án còn lại đều đúng) 13. a. Ab/aB x Ab/aB (1Ab/Ab (Trội – Lặn) : 2 Ab/aB (Trội – Trội) : 1 aB/aB (Lặn – Trội)) 14. b. 8 (2(A/a).2(B/b).1(C).2(D/d) = 8) 15. b. Thay thế cặp A – T bằng cặp T – A (hai cặp này chỉ hoán đổi vị trí của A và T nên số liên kết H không đổi) 16. b. 64 (Tế bào sinh dục sơ khai khi nguyên phân liên tiếp 5 lần tạo 2^6 = 32 tế bào con. Các tế bào này khi giảm phân, mỗi tế bào tạo 1 trứng nên số trứng tạo ra là 64) 17. b. Thể ba nhiễm kép (thể ba nhiễm kép có bộ NST dạng 2n + 1 + 1. Thể bốn nhiễm có NST dạng 2n + 2, điều này có nghĩa là số NST trong mỗi tế bào sinh dưỡng của thể ba nhiễm kép giống với thể bốn nhiễm) 18. d. 1 (để tạo giao tử) 19. a. 40 (sau 3 lần tái bản liên tiếp sẽ tạo 2^3 = 8 gen con. Mỗi gen con phiên mã 5 lần tạo 5 mARN nên tổng số mARN tạo thành là: 8.5 = 40). 20. d. Kì trung gian 21. c. Ung thư máu 22. a. Mức phản ứng là giới hạn thường biến của một kiểu hình trước môi trường khác nhau (mức phản ứng là giới hạn thường biến của kiểu gen (hoặc một hay một nhóm gen) trước môi trường khác nhau) 23. c. Mắt đen (mắt đen là tính trạng lặn, các tính trạng còn lại là tính trạng trội) 24. d. Giao phối cận huyết 25. a. Tất cả các phương án còn lại đều đúng 26. b. 2 (sinh vật biến nhiệt (thân nhiệt thay đổi theo nhiệt độ môi trường) và sinh vật hằng nhiệt (thân nhiệt ổn định)) 27. c. Hội sinh (cây phong lan được lợi nhờ neo đậu cây thân gỗ, cây thân gỗ không hại gì) 28. d. Tỉ lệ giới tính (đó là đặc trưng cơ bản của quần thể) 29. a. Chuột (Mắt xích đứng liền trước cầy là mắt xích mà cầy sử dụng chúng làm thức ăn. Trong các phương án đưa ra, chỉ có chuột là phù hợp)