Đề luyện thi vào Lớp 10 THPT môn Sinh học - Đề số 6 - Năm học 2021-2022 (Có đáp án)
2. Khi nói về nơron li tâm, phát biểu nào dưới đây là đúng?
a. Tất cả các phương án còn lại đều đúng
b. Đảm nhiệm chức năng truyền xung thần kinh về trung ương thần kinh
c. Có thân nằm trong trung ương thần kinh
d. Còn có tên gọi khác là nơron cảm giác
3. Em hãy cho biết tên loại xương dài nhất cơ thể người.
a. Xương cột sống
b. Xương đòn
c. Xương đùi
d. Xương chày
4. Trong hệ nhóm máu ABO, nhóm máu nào không thể truyền cho các nhóm máu khác
nó?
a. AB
b. A
c. B
d. O
Bạn đang xem tài liệu "Đề luyện thi vào Lớp 10 THPT môn Sinh học - Đề số 6 - Năm học 2021-2022 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_luyen_thi_vao_lop_10_thpt_mon_sinh_hoc_de_so_6_nam_hoc_20.pdf
Nội dung text: Đề luyện thi vào Lớp 10 THPT môn Sinh học - Đề số 6 - Năm học 2021-2022 (Có đáp án)
- ĐỀ THI VÀO LỚP 10 Hình thức: Trắc nghiệm (40 câu - mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm) 1. Loại mô nào dưới đây được xếp vào nhóm mô liên kết? a. Tất cả các phương án còn lại đều đúng b. Mô xương c. Mô máu d. Mô mỡ 2. Khi nói về nơron li tâm, phát biểu nào dưới đây là đúng? a. Tất cả các phương án còn lại đều đúng b. Đảm nhiệm chức năng truyền xung thần kinh về trung ương thần kinh c. Có thân nằm trong trung ương thần kinh d. Còn có tên gọi khác là nơron cảm giác 3. Em hãy cho biết tên loại xương dài nhất cơ thể người. a. Xương cột sống b. Xương đòn c. Xương đùi d. Xương chày 4. Trong hệ nhóm máu ABO, nhóm máu nào không thể truyền cho các nhóm máu khác nó? a. AB b. A c. B d. O 5. Khi thiếu loại vitamin nào dưới đây, chúng ta rất dễ bị loét niêm mạc? a. Vitamin B12
- b. Xương cột sống hình cung c. Lồng ngực phát triển theo hướng lưng – bụng d. Xương gót phát triển về phía sau 11. Trong công nghệ tế bào thực vật, người ta thường sử dụng tế bào của loại mô nào để nhân giống vô tính trong ống nghiệm? a. Mô che chở b. Mô phân sinh c. Mô dẫn d. Mô tiết 12. Vì sao E.coli lại được chọn làm tế bào nhận trong quá trình ứng dụng công nghệ gen vào tạo chủng vi sinh vật mới ? a. Tất cả các phương án còn lại đều đúng b. Vì chúng rất dễ nuôi cấy trong điều kiện nhân tạo c. Vì chúng sinh sản rất nhanh d. Vì chúng có vòng đời ngắn 13. Vì sao kết hôn gần lại dẫn tới suy thoái nòi giống? a. Vì kết hôn gần không có khả năng tạo ra các biến dị tổ hợp ở đời sau, từ đó kiểu hình của con sẽ không có sự khác biệt rõ rệt so với thế hệ bố mẹ. b. Vì kết hôn gần có nghĩa là hai bố mẹ có kiểu gen tương tự nhau, nếu cùng mang các cặp gen dị hợp thì các alen lặn có hại sẽ có cơ hội tổ hợp và biểu hiện thành tính trạng bất lợi ở đời con. c. Vì kết hôn gần sẽ làm tăng nguy cơ sinh con mắc đột biến dị bội như Claiphentơ, Đao, Tơcnơ, hội chứng Patau, hội chứng siêu nữ . d. Tất cả các phương án còn lại đều đúng 14. Ở người, alen A quy định quy định khả năng nghe nói bình thường trội hoàn toàn so với alen a quy định bệnh câm điếc bẩm sinh (gen nằm trên NST thường). Một cặp vợ chồng sinh ra con bị câm điếc bẩm sinh. Hỏi kiểu gen của hai vợ chồng có thể là một trong bao nhiêu trường hợp? a. 4 b. 3
- 19. Một gen nằm trên ADN mạch kép có 2000 nuclêôtit và có hiệu số giữa X và T bằng 30% tổng số nuclêôtit của gen. Số lượng nuclêôtit loại A và G lần lượt là a. 800 và 200. b. 200 và 800. c. 400 và 600. d. 600 và 400. 20. Cho các diễn biến sau: 1: Các nuclêôtit trên mạch khuôn mẫu của gen liên kết với các nuclêôtit tự do trong môi trường nội bào theo nguyên tắc bổ sung. 2: Phân tử ARN tiếp tục được hoàn chỉnh về cấu trúc. 3: 2 mạch đơn của gen dần tách nhau. 4: Gen tháo xoắn. 5: Mạch ARN dần tách ra khỏi mạch khuôn mẫu của gen. Hãy sắp xếp các diễn biến sau theo đúng trình tự thời gian của quá trình tổng hợp mARN. a. 2 – 3 – 1 – 5 – 4 b. 4 – 3 – 1 – 5 – 2 c. 3 – 4 – 2 – 5 – 1 d. 4 – 1 – 3 – 5 – 2 21. Loại tế bào nào dưới đây thường có bộ NST lưỡng bội? a. Tất cả các phương án còn lại đều đúng b. Tế bào hợp tử c. Tế bào sinh dục sơ khai d. Tế bào sinh dưỡng 22. Một tế bào người đang ở kì giữa của giảm phân 2. Hỏi không xét đến trường hợp đột biến, phát biểu nào dưới đây về số lượng và trạng thái của NST trong tế bào đang xét là sai? a. NST ở trạng thái kép b. NST co xoắn cực đại c. NST sắp xếp thành một hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc
- giới hạn dưới. b. điểm cực thuận. c. giới hạn trên. d. giới hạn sinh thái. 27. Hiện tượng sống thành bầy đàn ở nhiều loài động vật có ý nghĩa thích nghi như thế nào? a. Tất cả các phương án còn lại đều đúng b. Giúp chúng phát hiện ra kẻ thù nhanh hơn c. Giúp chúng tìm kiếm thức ăn dễ dàng hơn d. Giúp chúng tự vệ và chống chịu các yếu tố bất lợi từ môi trường ngoại cảnh tốt hơn 28. Trường hợp nào dưới đây phản ánh mối quan hệ cộng sinh? a. Ve, bét sống bám trên da trâu, bò b. Phong lan sống bám trên thân cây gỗ lâu năm c. Hải quỳ sống bám trên vỏ ốc của tôm kí cư (tôm ở nhờ) d. Tất cả các phương án còn lại đều đúng 29. Đặc điểm nào dưới đây có ở tháp tuổi dạng phát triển? a. Không có đỉnh tháp b. Đáy tháp rất rộng c. Đỉnh tháp rất rộng d. Đáy tháp rất hẹp 30. Việc tăng dân số quá nhanh sẽ dẫn đến hậu quả nào dưới đây? a. Cản trở quá trình phát triển kinh tế b. Ô nhiễm môi trường c. Thiếu lương thực, thực phẩm; nơi ở, trường học và bệnh viện d. Tất cả các phương án còn lại đều đúng
- d. 2 36. Sinh vật nào dưới đây sống trong môi trường sinh vật? a. Giun đũa b. Ễnh ương Chuột chũi d. Sán lông 37. Động vật nào dưới đây thuộc nhóm sinh vật hằng nhiệt? a. Cá chép b. Cá thu c. Cá heo d. Cá mập 38. Điền từ/cụm từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thành câu sau: Mật độ quần thể là (1) sinh vật có trong một đơn vị (2) a. (1): khối lượng hoặc kích thước; (2): diện tích hay thể tích b. (1): khối lượng hoặc số lượng; (2): diện tích hay chiều dài c. (1): kích thước hoặc số lượng; (2): chiều dài hay thể tích d. (1): khối lượng hoặc số lượng; (2): diện tích hay thể tích 39. Thành phần nào dưới đây là thành phần vô sinh trong một hệ sinh thái? a. Chuột chù b. Hạt nảy mầm c. Lá rụng d. Địa y 40. Việc săn bắt động vật hoang dã gây ảnh hưởng như thế nào đến môi trường tự nhiên? a. Gây cháy rừng, làm mất chỗ ở của nhiều loài động vật và gây ô nhiễm môi trường b. Mất đi nhiều loài động vật, phá vỡ lưới và chuỗi thức ăn, từ đó gây mất cân bằng sinh thái
- 3. c. Xương đùi 4. a. AB (vì nhóm máu này có cả kháng nguyên A và B trên hồng cầu mà các nhóm máu khác loại đều có ít nhất 1 kháng nguyên (anpha hoặc bêta) trong huyết tương nên nếu nhận sẽ gây ngưng kết hồng cầu) 5. b. Vitamin B2 6. c. Tĩnh mạch 7. b. côlesterôn. (côlesterôn sẽ ngấm vào thành mạch kéo theo sự ngấm ion canxi khiến thành mạch xơ cứng, giòn, mất khả năng đàn hồi nên sẽ rất dễ bị nứt vỡ, gây nguy hiểm tính mạng) 8. a. Prôtêin (dưới tác dụng của enzim pepsin trong môi trường axit do HCl tạo ra) 9. d. Số lượng không hạn định (được tạo thành trong đời sống cá thể do tích lũy kinh nghiệm và học tập mà nên (dưới sự hỗ trợ của vỏ não) nên số lượng không có giới hạn) 10. d. Xương gót phát triển về phía sau (hỗ trợ tư thế đứng thẳng) 11. b. Mô phân sinh (vì các tế bào của mô này phân chia rất nhanh và chưa biệt hóa) 12. a. Tất cả các phương án còn lại đều đúng 13. b. Vì kết hôn gần có nghĩa là hai bố mẹ có kiểu gen tương tự nhau và nếu cùng mang các cặp gen dị hợp thì các alen lặn có hại sẽ có cơ hội tổ hợp và biểu hiện thành tính trạng bất lợi ở đời con. 14. a. 4 (cặp vợ chồng này sinh con bị câm điếc bẩm sinh (aa) chứng tỏ kiểu gen của họ đều phải cho giao tử mang alen a. Vậy kiểu gen của vợ và chồng có thể là 1 trong 4 trường hợp: cả vợ và chồng đều mang kiểu gen Aa, cả vợ và chồng đều mang kiểu gen aa, vợ mang kiểu gen Aa còn chồng mang kiểu gen aa, vợ mang kiểu gen aa còn chồng mang kiểu gen Aa) 15. b. Bệnh do gen nằm trên NST X (không có alen tương ứng trên Y) quy định Bố mẹ bình thường sinh con gái bệnh chứng tỏ bệnh do gen lặn quy định. Con trai bình thường có mẹ bị bệnh chứng tỏ gen nằm trên NST thường, không thể nằm trên NST X thuộc vùng không tương đồng với Y. Con gái bị bệnh có kiểu gen bb, do đó bố mẹ bình thường đều mang kiểu gen Bb. Con trai bình thường (B-) có mẹ bị bệnh (bb) chứng tỏ con trai phải mang kiểu gen Bb. Vậy
- 31. b. Thực vật hạt kín (vì thực vật có hạt có phôi được bảo vệ trong hạt kín nên rất thuận lợi cho việc lưu trữ, bảo tồn và phát tán, chính vì vậy chúng cơ ưu thế hơn hẳn so với các nhóm thực vật khác) 32. d. sinh vật phân giải. 33. a. sâu ăn lá, bọ ngựa, rắn, đại bàng (sinh vật tiêu thụ là sinh vật trực tiếp sử dụng sinh vật khác làm thức ăn) 34 d. Tất cả các phương án còn lại đều đúng 35. b. 3 (mật độ, tỉ lệ giới tính và thành phần nhóm tuổi) 36. a. Giun đũa (sống kí sinh trong ruột non) 37. c. Cá heo (cá heo là thú – động vật hằng nhiệt) 38. d. (1): khối lượng hoặc số lượng; (2): diện tích hay thể tích 39. c. Lá rụng (không còn giữ vai trò sản xuất, lá rụng đã trở thành thành phần vô sinh) 40. b. Mất đi nhiều loài động vật, phá vỡ lưới và chuỗi thức ăn, từ đó gây mất cân bằng sinh thái