Đề luyện thi vào Lớp 10 THPT môn Sinh học - Đề số 8 - Năm học 2021-2022 (Có đáp án)

6. Loại enzim nào dưới đây có khả năng tiêu hóa tinh bột?
a. Enzim amilaza
b. Enzim pepsin
c. Enzim lipaza
d. Enzim prôtêaza
7. Cơ thể chỉ hấp thụ được canxi khi có mặt loại vitamin nào?
a. Vitamin E
b. Vitamin C
c. Vitamin D
d. Vitamin A
8. Trong cơ thể người, cơ quan nào dưới đây không tham gia vào hoạt động bài tiết?
a. Ruột
b. Thận
c. Phổi
d. Da
pdf 13 trang Mạnh Hoàng 06/02/2024 540
Bạn đang xem tài liệu "Đề luyện thi vào Lớp 10 THPT môn Sinh học - Đề số 8 - Năm học 2021-2022 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfde_luyen_thi_vao_lop_10_thpt_mon_sinh_hoc_de_so_8_nam_hoc_20.pdf

Nội dung text: Đề luyện thi vào Lớp 10 THPT môn Sinh học - Đề số 8 - Năm học 2021-2022 (Có đáp án)

  1. ĐỀ THI VÀO LỚP 10 Hình thức: Trắc nghiệm (40 câu - mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm) 1. Dựa vào hình dạng và cấu tạo, em hãy cho biết loại xương nào dưới đây không cùng nhóm với những loại xương còn lại? a. Xương bả vai b. Xương đùi c. Xương cánh chậu d. Xương sọ 2. Hồng cầu người có đặc điểm nào dưới đây? a. Không có nhân b. Hình đĩa c. Lõm hai mặt d. Tất cả các phương án còn lại đều đúng 3. Khi nói về hệ tuần hoàn người, nhận định nào dưới đây là sai? a. Máu trong tất cả các tĩnh mạch về tim đều là máu đỏ thẫm (giàu CO2) b. Máu ở nửa tim bên trái là máu đỏ tươi (giàu O2) c. Khi tâm thất phải co, máu được tống vào động mạch phổi d. Khi tâm nhĩ trái co, máu được tống xuống tâm thất trái 4. Dung tích sống của phổi không bao gồm a. khí bổ sung. b. khí dự trữ. c. khí cặn. d. khí lưu thông. 5. Trong ống tiêu hóa ở người, cơ quan nào dưới đây tiêu hóa thức ăn cả về mặt hóa học và cơ học? a. Thực quản b. Dạ dày
  2. c. LH d. ACTH 11. Ở cá kiếm, màu mắt do cặp gen A, a trội lặn hoàn toàn quy định. Khi cho cá kiếm mắt đen và mắt đỏ thuần chủng lai với nhau, đời F1 thu được toàn cá kiếm mắt đen. Cho cá kiếm F1 lai trở lại với cá mắt đỏ ở P, đời sau sẽ có kiểu hình như thế nào? a. 3 mắt đen : 1 mắt đỏ b. 1 mắt đen : 1 mắt đỏ c. 100% mắt đen d. 100% mắt đỏ 12. Ở người, alen A quy định tóc xoăn trội hoàn toàn so với alen a quy định tóc thẳng; alen B quy định mắt nâu trội hoàn toàn so với alen b quy định mắt đen. Một cặp vợ chồng đều có tóc xoăn, mắt nâu sinh ra con tóc thẳng, mắt đen. Hỏi xác suất để cặp vợ chồng này sinh được người con tóc xoăn, mắt đen ở lần sinh thứ hai là bao nhiêu? a. 9/16 b. 3/16 c. 5/16 d. 3/8 13. Cho phép lai: AaBb x Aabb. Biết rằng cặp A-a trội lặn không hoàn toàn, cặp B – b trội lặn hoàn toàn, mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng, hãy xác định tỉ lệ phân li kiểu hình của đời con trong phép lai trên. a. 1 : 2 : 1 : 1 : 1 b. 3 : 3 : 1 : 1 c. 1 : 1 : 2 : 2 : 1 : 1 d. 1 : 2 : 1 : 2 : 1 14. Trong trường hợp 1 cặp gen quy định 1 cặp tính trạng, phép lai nào dưới đây chắc chắn cho đời con phân tính? a. aa x aa b. Aa x aa c. AA x aa d. AA x Aa 15. Bộ NST lưỡng bội (2n) của các loài sinh vật đặc trưng bởi a. màu sắc và kích thước.
  3. 20. Loại ARN nào có vai trò truyền đạt thông tin quy định cấu trúc của prôtêin cần tổng hợp? a. tARN b. mARN c. rARN d. Tất cả các phương án còn lại đều đúng 21. Quá trình tái bản của ADN diễn ra theo nguyên tắc nào sau đây? a. Nguyên tắc bán bảo toàn và nguyên tắc bổ sung b. Nguyên tắc thứ bậc và nguyên tắc bán bảo toàn c. Nguyên tắc kế thừa và nguyên tắc bán bảo toàn d. Tất cả các phương án còn lại đều đúng 22. Phân tử prôtêin có bao nhiêu bậc cấu trúc? a. 2 b. 3 c. 4 d. 5 23. Khi nói về đột biến gen, nhận định nào sau đây là đúng? a. Tất cả các phương án còn lại đều đúng b. Là những biến đổi vô hướng, ngẫu nhiên, không thể xác định trước c. Thường có hại đối với bản thân sinh vật d. Di truyền lại cho thế hệ sau 24. Một NST có trình tự gen là ABCDEFGH. Sau đột biến, NST có trình tự gen là ABCABCDEFGH. Dạng đột biến nào sau đây có thể đã xảy ra? a. Tất cả các phương án còn lại đều đúng b. Thêm đoạn NST c. Mất đoạn NST d. Lặp đoạn NST
  4. c. Lai xa kèm đa bội hóa d. Xử lý mẫu vật bằng các tác nhân gây đột biến 30. Nhân bản vô tính hiện được áp dụng trên đối tượng nào sau đây? a. Vi sinh vật b. Thực vật c. Động vật d. Tất cả các phương án còn lại đều đúng 31. Dựa vào sự thích nghi với các điều kiện chiếu sáng khác nhau, hãy cho biết cây nào dưới đây không cùng nhóm với những cây còn lại? a. Hoa nhài b. Xương rồng c. Cỏ lạc đà d. Bạch đàn 32. Động vật nào dưới đây sống trong môi trường đất? a. Giun móc câu b. Giun quế c. Giun kim d. Giun đũa 33. Vi khuẩn lactic (có trong sữa chua) thuộc nhóm sinh vật nào dưới đây? a. Sinh vật ưa siêu nhiệt b. Sinh vật ưa lạnh c. Sinh vật ưa nhiệt d. Sinh vật ưa ấm 34. Động vật nào dưới đây thuộc nhóm sinh vật hằng nhiệt? a. Hải cẩu b. Cá mập c. Thằn lằn
  5. d. Tất cả các phương án còn lại đều đúng 40. Dựa vào khả năng tái sinh, em hãy cho biết tài nguyên nào dưới đây không cùng nhóm với những tài nguyên còn lại? a. Năng lượng thủy triều b. Năng lượng gió c. Than đá d. Bức xạ mặt trời ĐÁP ÁN 1. Đáp án b Giải thích: Xương đùi là xương dài, các xương còn lại thuộc nhóm xương dẹt 2. Đáp án d 3. Đáp án a Giải thích: Không phải tất cả các tĩnh mạch về tim đều chứa máu đỏ thẫm, tĩnh mạch phổi là ví dụ điển hình. Loại mạch này mang máu đỏ tươi - giàu oxi về tim sau trao đổi khí ở phổi 4. Đáp án c Giải thích: dung tích sống của phổi chỉ bao gồm khí bổ sung, khí lưu thông và khí dự trữ, không bao gồm khí cặn. 5. Đáp án b Giải thích: dạ dày tiêu hóa thức ăn cả về mặt hóa học (enzim pepsin) và cơ học (sự co bóp của hệ cơ), trong khi đó thực quản chỉ có vai trò vận chuyển, trực tràng chỉ có vai trò thải phân 6. Đáp án a Giải thích: enzim amilaza tiêu hóa một phần tinh bột chín thành đường mantôzơ 7. Đáp án c 8. Đáp án a
  6. Giải thích: Sau giảm phân 1, từ một tế bào người sẽ tạo thành 2 tế bào con mang bộ NST gồm 23 chiếc ở trạng thái kép và ở kì giữa của giảm phân 2, mỗi tế bào gồm 23 NST kép xếp thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc, co xoắn cực đại. 17. Đáp án b Giải thích: một trong những điểm khác nhau cơ bản của giảm phân 1 và nguyên phân, đó là ở kì giữa, các NST trong giảm phân 1 sắp xếp thành 2 hàng còn các NST trong nguyên phân sắp xếp thành 1 hàng 18. Đáp án c Giải thích: Từ một tế bào có kiểu gen dị hợp và không có hoán vị gen thì sau giảm phân chỉ tạo ra 4 tinh trùng với 2 loại mang 2 kiểu gen khác nhau (mỗi loại gồm hai tinh trùng) 19. Đáp án a Giải thích: gen có 100 chu kỳ xoắn nên số nu của gen là: 100.20 = 2000 (N). Theo bài ra ta có: G.(2^2-1) = 2100 suy ra G = 700. Mà G + T = 50%N = 1000 nên T = 1000 – 700 = 300 20. Đáp án b 21. Đáp án a Giải thích: nguyên tắc bán bảo toàn (một mạch cũ của mẹ và một mạch được tổng hợp mới), nguyên tắc bổ sung (nu có kích thước lớn (A, G) liên kết với nu có kích thước bé (T, X) để đảm bảo sự cân xứng và ổn định trong cấu trúc phân tử ADN) 22. Đáp án c 23. Đáp án a 24. Đáp án d Giải thích: Đoạn ABC bị lặp 25. Đáp án b Giải thích: Tế bào sinh giao tử ban đầu có kiểu gen AaBbCcDd mà giao tử sinh ra có kiểu gen AABcD chứng tỏ rối loạn phân li đã xảy ra ở giảm phân 2 và khi kết hợp cùng giao tử bình thường, cặp NST mang gen A (a) sẽ dư thừa 1 NST hay nói cách khác hợp tử tạo thành sẽ phát triển thành thể ba nhiễm. 26. Đáp án c
  7. 37. Đáp án a Giải thích: trong chuỗi thức ăn đang xét, vi khuẩn là sinh vật phân giải, cây cỏ là sinh vật sản xuất, bọ rùa – rắn - ếch là những sinh vật tiêu thụ trong đó sinh vật đứng liền sau sử dụng sinh vật đứng liền trước làm thức ăn. 38. Đáp án a 39. Đáp án d 40. Đáp án c Giải thích: than đá là tài nguyên không tái sinh, các tài nguyên còn lại là tài nguyên năng lượng vĩnh cửu