Đề luyện thi vào Lớp 10 THPT môn Sinh học - Đề số 9 - Năm học 2021-2022 (Có đáp án)
2. Loại bạch cầu nào dưới đây không tham gia vào hoạt động thực bào?
a. Bạch cầu trung tính
b. Bạch cầu mônô
c. Bạch cầu limphô
d. Tất cả các phương án còn lại đều đúng
3. Khi nói về hệ nhóm máu ABO, nhận định nào dưới đây là sai?
a. Nhóm máu AB không có kháng thể anpha và bêta trong huyết tương
b. Nhóm máu O không có kháng nguyên A và B trên hồng cầu
c. Nhóm máu A có chứa kháng thể bêta trong huyết tương
d. Nhóm máu B không chứa kháng thể anpha trong huyết tương
Bạn đang xem tài liệu "Đề luyện thi vào Lớp 10 THPT môn Sinh học - Đề số 9 - Năm học 2021-2022 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_luyen_thi_vao_lop_10_thpt_mon_sinh_hoc_de_so_9_nam_hoc_20.pdf
Nội dung text: Đề luyện thi vào Lớp 10 THPT môn Sinh học - Đề số 9 - Năm học 2021-2022 (Có đáp án)
- ĐỀ THI VÀO LỚP 10 Hình thức: Trắc nghiệm (40 câu - mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm) 1. Ở đầu xương dài, thành phần nào giúp phân tán lực tác động và tạo ô chứa tủy đỏ? a. Mô xương xốp b. Sụn tăng trưởng c. Màng xương d. Bao hoạt dịch 2. Loại bạch cầu nào dưới đây không tham gia vào hoạt động thực bào? a. Bạch cầu trung tính b. Bạch cầu mônô c. Bạch cầu limphô d. Tất cả các phương án còn lại đều đúng 3. Khi nói về hệ nhóm máu ABO, nhận định nào dưới đây là sai? a. Nhóm máu AB không có kháng thể anpha và bêta trong huyết tương b. Nhóm máu O không có kháng nguyên A và B trên hồng cầu c. Nhóm máu A có chứa kháng thể bêta trong huyết tương d. Nhóm máu B không chứa kháng thể anpha trong huyết tương 4. Loại sụn nào dưới đây có vai trò đậy kín đường hô hấp khi nuốt thức ăn? a. Sụn nhẫn b. Sụn giáp c. Sụn thanh nhiệt d. Tất cả các phương án còn lại đều đúng 5. Chất nào dưới đây không phải là sản phẩm của quá trình tiêu hóa lipit? a. Axit amin b. Glixêrin c. Axit béo
- c. Tuyến giáp d. Tuyến ức 11. Ở một loài thực vật, alen H quy định hoa đỏ trội không hoàn toàn so với alen h quy định hoa trắng, kiểu gen Hh quy định hoa hồng. Khi cho lai hai cây hoa hồng, đời con sẽ có kiểu hình như thế nào? a. 3 hoa đỏ : 1 hoa trắng b. 1 hoa đỏ : 2 hoa hồng : 1 hoa trắng c. 100% hoa đỏ d. 100% hoa hồng 12. Menđen đã sử dụng phương pháp nào dưới đây để phát hiện ra quy luật phân li và phân li độc lập? a. Gây đột biến nhân tạo b. Phân tích các thế hệ lai c. Lai xa kèm đa bội hóa d. Lai thuận nghịch 13. Cho phép lai: AaBbCc x AabbCc. Xác suất bắt gặp cá thể mang kiểu hình giống bố hoặc mẹ ở đời con là bao nhiêu? Biết rằng mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng trội lặn hoàn toàn. a. 9/16 b. 3/16 c. 13/16 d. 3/8 14. Phép lai nào dưới đây phân li kiểu gen theo tỉ lệ: 1 : 1 : 1 : 1 : 2 : 2 : 2 : 2 : 1 : 1 : 1 : 1? a. AABBCc x AABbcc b. AaBbCc x AaBbcc c. AaBbCc x aaBBCc d. AaBbCC x AaBbCc
- b. 46 c. 23 d. 48 16. Mỗi tế bào sinh dưỡng ở động vật đơn tính chứa bao nhiêu cặp NST giới tính? a. 1 b. 2 c. 3 d. 4 17. Quá trình giảm phân không diễn ra ở loại tế bào nào dưới đây? a. Tế bào xôma b. Tế bào sinh dục sơ khai c. Tế bào hợp tử d. Tất cả các phương án còn lại đều đúng 18. Một tế bào sinh tinh mang kiểu gen AaBbDe/de khi giảm phân không có hoán vị gen sẽ tạo ra mấy loại giao tử? a. 6 b. 8 c. 2 d. 4 19. Một gen có số nuclêôtit loại A gấp đôi số nuclêôtit loại X. Tổng số liên kết H của gen là 3500, hãy tính tổng số nuclêôtit của gen. a. 2500 b. 2400 c. 3000 d. 2800 20. Ở ADN, tỉ số nào dưới đây đặc trưng cho loài? a. A+T/G+X b. A-T/G-X
- 26. Năng suất tối đa của một giống lúa do yếu tố nào quyết định? a. Chế độ chăm sóc b. Yếu tố thời tiết, khí hậu c. Kiểu gen d. Kiểu hình 27. Ở người, alen A quy định màu da bình thường trội hoàn toàn so với alen a quy định bệnh bạch tạng. Một người đàn ông bình thường có em gái bị bạch tạng, bố mẹ bình thường kết hôn với một người bình thường có mẹ bình thường, bà ngoại bị bạch tạng, bố không mang gen bệnh. Hỏi xác suất để cặp vợ chồng này sinh con bị bạch tạng là bao nhiêu? a. 1/16 b. 1/9 c. 1/8 d. 1/12 28. Khi nói về trẻ đồng sinh cùng trứng, nhận định nào dưới đây là sai? a. Có màu mắt tự nhiên giống nhau b. Có thể có cùng giới tính hoặc khác giới tính c. Có nguồn gốc từ cùng một hợp tử d. Có cùng kiểu gen 29. Phương pháp tạo giống nào dưới đây được áp dụng ở cả động vật và thực vật? a. Gây đột biến nhân tạo b. Nhân bản vô tính c. Tạo ưu thế lai d. Dung hợp tế bào trần 30. Công nghệ tế bào gồm có bao nhiêu công đoạn thiết yếu? a. 2 b.3
- 31. Cây nào dưới đây có khả năng chịu hạn rất tốt? a. Rau bợ b. Xương rồng c. Dương xỉ d. Tất cả các phương án còn lại đều đúng 32. Có bao nhiêu loại môi trường tự nhiên? a. 2 b. 3 c. 4 d. 5 33. Động vật nào dưới đây có lối sống bầy đàn? a. Tất cả các phương án còn lại đều đúng b. Chó sói c. Gấu Bắc Cực d. Hổ Siberia 34. Trường hợp nào dưới đây phản ánh mối quan hệ kí sinh? a. Nấm và tảo cùng sống trong một dạng sống đặc biệt là địa y b. Vi khuẩn cố định đạm sống trong nốt sần của rễ cây họ Đậu c. Động vật nguyên sinh sống trong hệ tiêu hóa của trâu bò d. Giun đũa sống trong ruột người 35. Thành phần nào của hệ sinh thái luôn đứng đầu một chuỗi thức ăn? a. Tất cả các phương án còn lại đều đúng b. Sinh vật tiêu thụ c. Sinh vật phân giải d. Sinh vật sản xuất 36. Mật độ của quần thể sinh vật phụ thuộc vào yếu tố nào dưới đây? a. Tác động của các yếu tố ngẫu nhiên như nguồn thức ăn đột nhiên dồi dào, thiên tai, dịch bệnh
- 2. Đáp án c 3. Đáp án d Giải thích: Nhóm máu B chứa kháng nguyên B trên hồng cầu và kháng thể anpha trong huyết tương 4. Đáp án c Giải thích: sụn thanh nhiệt còn được gọi là nắp thanh quản, bộ phận này có khả năng cử động linh hoạt giúp đậy kín đường hô hấp khi nuốt thức ăn, giảm nguy cơ bị sặc 5. Đáp án a Giải thích: axit amin là sản phẩm của quá trình tiêu hóa prôtêin 6. Đáp án d 7. Đáp án b Giải thích: Vì thịt là thực phẩm rất giàu kẽm 8. Đáp án c 9. Đáp án d 10. Đáp án a Giải thích: tuyến yên tiết ra các hoocmôn điều tiết hoạt động của các tuyến nội tiết khác như FSH, LH (điều tiết tuyến sinh dục), TSH (điều tiết tuyến giáp), 11. Đáp án b Giải thích: Hoa hồng có kiểu gen là Hh Ta có phép lai: P: Hh x Hh G: H, h H, h F1: 1HH : 2 Hh : 1 hh (kiểu hình: 1 hoa đỏ : 2 hoa hồng : 1 hoa trắng) 12. Đáp án b 13. Đáp án a Giải thích: AaBbCc x AabbCc. Xác suất bắt gặp cá thể mang kiểu hình giống bố hoặc mẹ (A)(Bb/bb)(C-) = 3/4(A-).1(Bb/bb).3/4(C-) = 9/16
- Giải thích: đột biến thêm hoặc mất nuclêôtit sẽ làm sắp xếp lại toàn bộ các bộ ba kể từ điểm đột biến về cuối gen và kết quả là làm thay đổi toàn bộ axit amin trong phân tử prôtêin do gen quy định tổng hợp trong khi đó đột biến thay thế một cặp nu thường chỉ ảnh hưởng đến bộ ba chứa đột biến và chỉ làm thay đổi một axit amin được mã hóa bởi bộ ba này. 24. Đáp án d Giải thích: Khi rối loạn phân li ở tất cả các NST trong lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử lưỡng bội sẽ tạo 2 tế bào, một tế bào mang 4n NST và một tế bào không chứa nhiễm sắc thể nào (sẽ bị tiêu biến), từ tế bào 4n khi nguyên phân liên tiếp sẽ tạo nên cơ thể tứ bội. 25. Đáp án b Giải thích: bệnh Đao phát sinh do cặp NST thứ 21 thừa ra một chiếc (2n +1). Vậy trong mỗi tế bào sinh dưỡng của người bị Đao mang 46 + 1 = 47 NST 26. Đáp án c Giải thích: năng suất tối đa chính là giới hạn trên của mức phản ứng mà mức phản ứng do kiểu gen quy định, do đó năng suất tối đa của một giống lúa chịu sự chi phối bởi kiểu gen 27. Đáp án d Giải thích: Người đàn ông bình thường (A-) có em gái bị bạch tạng (aa), bố mẹ bình thường chứng tỏ bố mẹ phải mang kiểu gen Aa, người đàn ông này mang kiểu gen AA hoặc Aa với xác suất: 1/3AA : 2/3Aa (cho giao tử với xác suất: 2/3A:1/3a) Người phụ nữ bình thường (A-) có bà ngoại bị bạch tạng (aa) chứng tỏ người mẹ bình thường phải mang kiểu gen Aa, bố không mang gen bệnh tức là mang kiểu gen AA. Vậy người phụ nữ này mang kiểu gen AA hoặc Aa với xác suất: 1/2AA : 1/2Aa (cho giao tử với xác suất: 3/4A : 1/4a) Vậy xác suất để cặp vợ chồng này sinh ra người con bạch tạng (aa) là : 1/3(a).1/4(a) = 1/12 28. Đáp án b Giải thích: vì sinh đôi cùng trứng có nguồn gốc từ cùng 1 hợp tử nên có kiểu gen giống nhau và giống nhau về hầu hết các đặc điểm hình thái - cấu tạo, bao gồm cả giới tính 29. Đáp án c
- 39. Đáp án d Giải thích: vì cây xanh có vai trò lọc bụi, khí độc, hấp thụ khí CO2, thải khí O2 và hơi nước giúp điều hòa không khí 40. Đáp án b